HỢP ĐỒNG HỢP TÁC CUNG CẤP DỊCH VỤ BOOKING SÂN THỂ THAOVÀ ỦY QUYỀN TIẾP NHẬN THANH TOÁN

Số: [●]/2026/HĐHT

CĂN CỨ

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
  • Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan;
  • Nhu cầu và sự tự nguyện thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày [●] tháng [●] năm [●], tại [●], chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY VẬN HÀNH NỀN TẢNG

  • Tên công ty: CÔNG TY TNHH LINEVISION
  • Mã số doanh nghiệp: 1001308617
  • Địa chỉ trụ sở: [●]
  • Người đại diện: [●] Chức vụ: [●]
  • Điện thoại: 0971 538 959 Email: nguyenthanhtung@linevisionvar.com
  • Tài khoản ngân hàng: [●]

Sau đây gọi là Bên A hoặc Công ty.

BÊN B: CHỦ SÂN THỂ THAO

Trường hợp là cá nhân:

  • Họ và tên: [●]
  • Ngày sinh: [●]
  • Số định danh cá nhân: [●]
  • Địa chỉ liên hệ: [●]
  • Điện thoại: [●] Email: [●]

Trường hợp là hộ kinh doanh/doanh nghiệp:

  • Tên hộ kinh doanh/doanh nghiệp: [●]
  • Mã số thuế: [●]
  • Người đại diện: [●]
  • Địa chỉ: [●]
  • Điện thoại: [●] Email: [●]

Thông tin tài khoản nhận thanh toán:

  • Chủ tài khoản: [●]
  • Số tài khoản: [●]
  • Ngân hàng: [●]

Sau đây gọi là Bên B hoặc Chủ sân. Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH VÀ PHẠM VI HỢP TÁC

1.1. Nền tảng là ứng dụng/website do Bên A sở hữu hoặc có quyền khai thác, vận hành nhằm kết nối người có nhu cầu thuê sân thể thao với các chủ sân.

1.2. Bên B đồng ý đăng tải thông tin sân thể thao, bảng giá, khung giờ hoạt động và các thông tin liên quan lên Nền tảng để khách hàng tìm kiếm, đặt sân và sử dụng dịch vụ.

1.3. Bên B là bên trực tiếp cung cấp dịch vụ sân thể thao cho khách hàng, chịu trách nhiệm về quyền khai thác sân, chất lượng sân, điều kiện sử dụng và việc thực hiện booking đã được xác nhận.

1.4. Bên A cung cấp dịch vụ vận hành nền tảng, hỗ trợ tiếp nhận booking, quản lý thông tin giao dịch, hỗ trợ thanh toán, đối soát và các dịch vụ hỗ trợ khác theo Hợp đồng.

1.5. Hợp đồng này không mặc nhiên xác lập quan hệ lao động, quan hệ góp vốn hoặc quan hệ đại lý độc quyền giữa hai bên.

ĐIỀU 2. THÔNG TIN SÂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SÂN

2.1. Bên B cam kết có quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền khai thác hoặc căn cứ hợp pháp khác để cung cấp dịch vụ cho thuê sân.

2.2. Bên B cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin: tên và địa chỉ sân; loại hình sân thể thao; hình ảnh, diện tích và tiện ích; giá thuê sân; khung giờ có thể đặt; quy định sử dụng sân; chính sách hủy, đổi lịch; thông tin liên hệ và tài khoản nhận tiền.

2.3. Bên B chịu trách nhiệm cập nhật tình trạng sân, lịch trống, giá thuê và thông tin dịch vụ trên Nền tảng.

2.4. Bên B không được đăng tải thông tin sai sự thật; nhận booking nhưng không có khả năng cung cấp sân; tự ý thay đổi giá hoặc điều kiện đã xác nhận; từ chối khách không có căn cứ hợp lý; hoặc sử dụng hình ảnh, thương hiệu, tài sản trí tuệ của bên thứ ba trái pháp luật.

2.5. Bên B chịu trách nhiệm về giấy phép, điều kiện kinh doanh, an toàn, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự và các điều kiện chuyên ngành áp dụng đối với hoạt động của mình.

ĐIỀU 3. CƠ CHẾ ĐẶT SÂN VÀ XÁC NHẬN BOOKING

3.1. Khách hàng lựa chọn sân, ngày sử dụng, khung giờ và thực hiện đặt sân trên Nền tảng.

3.2. Booking được xác nhận theo một trong hai phương thức: Chủ sân chủ động xác nhận trên hệ thống; hoặc hệ thống tự động xác nhận đối với các khung giờ được Bên B cho phép đặt tự động.

3.3. Sau khi booking được xác nhận, Bên B có trách nhiệm cung cấp sân đúng thời gian, địa điểm, chất lượng và điều kiện đã công bố.

3.4. Bên A có quyền gửi thông báo xác nhận booking, thông tin thanh toán và mã đặt sân cho khách hàng.

3.5. Bên B phải bảo đảm không nhận trùng lịch đối với cùng một sân và cùng một khung giờ đã được xác nhận.

ĐIỀU 4. ỦY QUYỀN TIẾP NHẬN THANH TOÁN

4.1. Bên B đồng ý ủy quyền cho Bên A thay mặt Bên B tiếp nhận các khoản thanh toán của khách hàng phát sinh từ các booking dịch vụ sân thể thao của Bên B trên Nền tảng.

4.2. Phạm vi ủy quyền bao gồm: tiếp nhận khoản tiền khách hàng thanh toán cho booking; ghi nhận và thông báo tình trạng thanh toán; quản lý thông tin giao dịch và lập bảng đối soát; khấu trừ khoản hoa hồng dịch vụ mà Bên B phải trả cho Bên A theo Hợp đồng; chuyển phần tiền còn lại cho Bên B theo lịch thanh toán đã thỏa thuận; tiếp nhận và xử lý yêu cầu hoàn tiền theo chính sách và phạm vi trách nhiệm của các bên.

4.3. Việc ủy quyền được thực hiện trong phạm vi giao dịch phát sinh từ Nền tảng, không áp dụng đối với các giao dịch khác của Bên B nếu không có thỏa thuận riêng.

4.4. Bên B xác nhận rằng việc ủy quyền tiếp nhận thanh toán không làm thay đổi tư cách Bên B là bên trực tiếp cung cấp dịch vụ sân thể thao cho khách hàng.

4.5. Bên A có trách nhiệm thực hiện công việc theo đúng phạm vi ủy quyền, cung cấp thông tin về việc thực hiện ủy quyền và giao lại khoản tiền thuộc quyền lợi của Bên B sau khi khấu trừ các khoản được phép khấu trừ theo Hợp đồng.

4.6. Việc tiếp nhận và chuyển trả tiền phải được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật về thanh toán, trung gian thanh toán và thương mại điện tử. Nếu hoạt động cụ thể thuộc diện phải được tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép thực hiện, các bên thống nhất sử dụng tổ chức đáp ứng điều kiện pháp luật.

ĐIỀU 5. HOA HỒNG VÀ PHÍ DỊCH VỤ

5.1. Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A khoản hoa hồng bằng [●]% giá trị tiền thuê sân của mỗi booking hoàn tất.

5.2. Giá trị tính hoa hồng là [giá thuê sân thực tế/giá trị booking sau khi trừ khoản giảm giá do bên nào tài trợ – lựa chọn và ghi rõ].

5.3. Hoa hồng chỉ phát sinh đối với booking được xác định là hoàn tất theo Điều 7 của Hợp đồng, trừ các khoản phí khác được hai bên thỏa thuận riêng.

5.4. Bên A được khấu trừ khoản hoa hồng từ khoản tiền đã tiếp nhận của khách hàng trước khi thanh toán phần còn lại cho Bên B.

5.5. Trường hợp phát sinh phí thanh toán, phí hoàn tiền hoặc chi phí khác, việc phân bổ khoản phí đó được thực hiện theo Phụ lục 01 của Hợp đồng.

5.6. Mọi thay đổi về tỷ lệ hoa hồng phải được hai bên thống nhất và thông báo trước khi áp dụng đối với booking mới.

ĐIỀU 6. ĐỐI SOÁT VÀ THANH TOÁN CHO CHỦ SÂN

6.1. Bên A thực hiện đối soát các giao dịch của Bên B theo chu kỳ [hằng ngày/hằng tuần].

6.2. Bảng đối soát tối thiểu bao gồm: mã booking; ngày và khung giờ sử dụng sân; giá trị booking; số tiền khách đã thanh toán; khoản hoa hồng; phí giao dịch hoặc khoản điều chỉnh (nếu có); khoản hoàn tiền (nếu có); số tiền còn phải thanh toán cho Bên B.

6.3. Bên A thanh toán tiền cho Bên B trong thời hạn [T+1/T+2] ngày làm việc kể từ khi booking hoàn tất và đủ điều kiện thanh toán theo Hợp đồng.

6.4. Tiền được chuyển vào tài khoản ngân hàng do Bên B đăng ký tại Hợp đồng hoặc tài khoản thay thế đã được xác minh hợp lệ.

6.5. Bên B có trách nhiệm kiểm tra bảng đối soát. Nếu có sai lệch, Bên B phải thông báo cho Bên A trong vòng [05] ngày làm việc kể từ ngày nhận bảng đối soát.

6.6. Bên A không được tự ý sử dụng khoản tiền thuộc quyền lợi của Bên B cho mục đích chi tiêu, đầu tư hoặc hoạt động kinh doanh khác.

6.7. Bên A phải duy trì dữ liệu giao dịch và công nợ chi tiết theo từng Chủ sân để phục vụ đối soát, kiểm tra và giải quyết khiếu nại.

ĐIỀU 7. XÁC ĐỊNH BOOKING HOÀN TẤT

7.1. Booking được xem là hoàn tất khi: khách hàng đã được cung cấp dịch vụ sân theo booking; thời gian sử dụng sân đã kết thúc; và không có tranh chấp hoặc yêu cầu hoàn tiền đang được xử lý đối với booking đó.

7.2. Bên A có thể áp dụng quy trình xác nhận hoàn tất bằng mã QR, mã booking, xác nhận của khách hàng hoặc dữ liệu hệ thống.

7.3. Nếu khách hàng hoặc Bên B phản ánh có vấn đề, Bên A được tạm hoãn thanh toán đối với riêng khoản tiền liên quan đến booking đang có tranh chấp trong thời gian xác minh hợp lý.

7.4. Bên A phải thông báo cho Bên B về lý do và tình trạng xử lý khoản tiền bị tạm hoãn.

ĐIỀU 8. HỦY BOOKING VÀ HOÀN TIỀN

8.1. Chính sách hủy và hoàn tiền được quy định tại Phụ lục 02 và phải được công khai cho khách hàng trước khi thanh toán.

8.2. Trường hợp khách hàng hủy booking, việc hoàn tiền được thực hiện theo điều kiện hủy đã công bố tại thời điểm đặt sân.

8.3. Trường hợp Bên B hủy booking hoặc không cung cấp được sân đúng cam kết, Bên B chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh theo chính sách booking và quy định pháp luật.

8.4. Bên A được quyền tiếp nhận yêu cầu hoàn tiền, xử lý dữ liệu giao dịch và thực hiện hoàn tiền thông qua phương thức thanh toán hợp pháp đã sử dụng.

8.5. Nếu khoản tiền đã được thanh toán cho Bên B nhưng sau đó phát sinh nghĩa vụ hoàn tiền thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên B có nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền tương ứng cho Bên A trong thời hạn [03] ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo và tài liệu chứng minh.

8.6. Các bên không được tự ý giữ khoản tiền của bên còn lại ngoài phạm vi được Hợp đồng hoặc pháp luật cho phép.

ĐIỀU 9. TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

9.1. Vận hành Nền tảng theo phạm vi dịch vụ đã cam kết.

9.2. Tiếp nhận và hiển thị thông tin sân do Bên B cung cấp.

9.3. Hỗ trợ quy trình đặt sân, xác nhận booking và thông báo thanh toán.

9.4. Thực hiện đối soát và thanh toán cho Bên B theo đúng Hợp đồng.

9.5. Bảo mật thông tin và dữ liệu của Bên B theo quy định pháp luật.

9.6. Tiếp nhận và phối hợp xử lý khiếu nại của khách hàng liên quan đến booking.

9.7. Không tự ý thay đổi giá, điều kiện dịch vụ hoặc nội dung booking đã được Bên B xác nhận.

9.8. Thực hiện nghĩa vụ về phân phối dịch vụ trực tuyến, thanh toán, kế toán, thuế và bảo vệ dữ liệu theo phạm vi trách nhiệm của mình.

ĐIỀU 10. TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

10.1. Cung cấp dịch vụ sân đúng nội dung đã đăng tải và xác nhận trên Nền tảng.

10.2. Bảo đảm quyền khai thác sân và điều kiện cung cấp dịch vụ hợp pháp.

10.3. Chịu trách nhiệm về chất lượng sân, an toàn, vệ sinh, cơ sở vật chất và nhân sự phục vụ.

10.4. Thực hiện đúng booking đã xác nhận.

10.5. Phối hợp giải quyết khiếu nại, tranh chấp và yêu cầu hoàn tiền.

10.6. Cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết để đối soát và thực hiện nghĩa vụ thuế.

10.7. Không tự ý yêu cầu khách hàng thanh toán ngoài Nền tảng nhằm né tránh nghĩa vụ hoa hồng đối với booking phát sinh trên Nền tảng, trừ khi Bên A đồng ý bằng văn bản.

10.8. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin và tài liệu đã cung cấp cho Bên A.

ĐIỀU 11. THUẾ VÀ HÓA ĐƠN

11.1. Mỗi bên tự chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh và khoản thu nhập thuộc trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật.

11.2. Bên B chịu trách nhiệm xác định và thực hiện nghĩa vụ về hóa đơn, chứng từ đối với dịch vụ sân do Bên B cung cấp, trừ trường hợp pháp luật quy định hoặc các bên có thỏa thuận hợp pháp khác.

11.3. Bên A thực hiện nghĩa vụ hóa đơn, kê khai và nộp thuế đối với khoản doanh thu hoa hồng, phí dịch vụ thuộc về Bên A theo quy định pháp luật.

11.4. Trường hợp pháp luật quy định Bên A phải khấu trừ, kê khai hoặc cung cấp thông tin thuế thay cho Bên B, các bên phối hợp thực hiện theo quy định.

ĐIỀU 12. BẢO MẬT VÀ DỮ LIỆU

12.1. Các bên có trách nhiệm bảo mật thông tin kinh doanh, thông tin khách hàng, dữ liệu giao dịch và thông tin tài khoản ngân hàng mà mình tiếp cận.

12.2. Việc thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ dữ liệu cá nhân phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

12.3. Không bên nào được sử dụng dữ liệu của bên còn lại cho mục đích ngoài phạm vi Hợp đồng nếu không có căn cứ hợp pháp.

ĐIỀU 13. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

13.1. Hợp đồng chấm dứt khi: hết thời hạn mà không được gia hạn; hai bên thỏa thuận chấm dứt; một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn hợp lý sau khi nhận thông báo; một bên không còn đủ điều kiện pháp lý để tiếp tục thực hiện Hợp đồng; hoặc các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

13.2. Khi chấm dứt Hợp đồng, các bên phải tiếp tục xử lý những booking đã được xác nhận trước ngày chấm dứt.

13.3. Bên A phải đối soát và thanh toán các khoản tiền còn phải trả cho Bên B sau khi xác định các khoản hoàn tiền, tranh chấp và nghĩa vụ liên quan.

13.4. Việc chấm dứt Hợp đồng không làm mất hiệu lực của các nghĩa vụ thanh toán, bảo mật, bồi thường và giải quyết tranh chấp đã phát sinh.

ĐIỀU 14. VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

14.1. Bên vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

14.2. Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh và khoản lợi ích trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu có đủ căn cứ theo pháp luật.

14.3. Phạt vi phạm (nếu áp dụng): [●]% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, trong giới hạn pháp luật cho phép.

ĐIỀU 15. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

15.1. Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.

15.2. Nếu không giải quyết được trong vòng [30] ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, mỗi bên có quyền đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.

15.3. Pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 16. HIỆU LỰC VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG

16.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc thời điểm được xác lập hợp lệ bằng phương thức điện tử.

16.2. Hợp đồng được ký bằng văn bản hoặc phương thức điện tử đáp ứng điều kiện pháp luật.

16.3. Các phụ lục, quy chế và chính sách được hai bên chấp thuận là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

16.4. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc phương thức điện tử hợp lệ.